Trắc nghiệm Sinh học 12 – Chương III: Di truyền học quần thể

Thông tin bài thi

  • Số câu: 9
  • Thời gian: 30 phút
  • Điểm đạt: 70%
📝 9 câu hỏi⏱ 30 phút

Thông tin thí sinh

Sau khi bấm Bắt đầu làm bài, thời gian sẽ được tính ngược. Câu hỏi hiển thị liên tục theo danh sách dài.
🏆
Bảng xếp hạng thi thử
Top 10 thí sinh xuất sắc
Chưa có kết quả thi.

Bộ đề Chương III Di truyền học quần thể Sinh 12 gồm 9 câu trắc nghiệm về quần thể tự phối, ngẫu phối, định luật Hardy-Weinberg, tính tần số alen, kiểu gen và hiện tượng thoái hóa giống.

Ôn tập công thức tự phối Aa giảm 1/2, tính tỉ lệ aaBB qua các thế hệ và nhóm máu ABO cân bằng.

Nội dung kiến thức trọng tâm

Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.

Những nội dung cần ghi nhớ

Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.

Cấu trúc bài thi

  • Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 9 câu.
  • Thời gian làm bài: 30 phút.
  • Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.

Hướng dẫn làm bài

Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.

Kiến thức trọng tâm Chương III

Quần thể tự phối làm tăng đồng hợp, giảm dị hợp theo công thức Aa_n = \(\ce{Aa0}\)*\((1/2)\)^n. Quần thể ngẫu phối duy trì tần số alen và đạt cân bằng Hardy-Weinberg p^2+2pq+q^2=1 khi giao phối tự do.

Phương pháp

  • Tính tần số alen từ thành phần kiểu gen
  • Áp dụng Hardy-Weinberg cho 2 và 3 alen (ABO)
  • Thoái hóa giống do gen lặn có hại về đồng hợp

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Khi nào quần thể đạt cân bằng?

Khi ngẫu phối, không đột biến, không chọn lọc, không di nhập, kích thước lớn.

Tự phối qua n thế hệ Aa còn bao nhiêu?

Aa_n = \(\ce{Aa0}\) / 2^n

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *