Thông tin bài thi
- Số câu: 40
- Thời gian: 45 phút
- Điểm đạt: 70%
Thông tin thí sinh
Sau khi bấm Bắt đầu làm bài, thời gian sẽ được tính ngược. Câu hỏi hiển thị liên tục theo danh sách dài.
Câu 1:
Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 mol/l và \(\ce{H2SO4}\) 0,01 mol/l với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của m và a là
Câu 2:
Trộn 50ml dung dịch NaOH 0,1M với 50ml dung dịch HCl 0,1M. pH của dung dịch thu được sau phản ứng là:
Câu 3:
Chất bazo là chất nào theo Arenius?
Câu 4:
Cho 12,0 gam X gồm Fe và Cu vào \(\ce{HNO3}\) dư thu được 11,2 lít (đktc) khí \(\ce{NO2}\) duy nhất. Tính %Fe?
Câu 5:
Trộn 3 dung dịch \(\ce{H2SO4}\) 0,1M ; \(\ce{HNO3}\) 0,2M ; HCl 0,3M với thể tích bằng nhau được A. Lấy 300 ml A tác dụng với B gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Em hãy tính thể tích B cần dùng sản phẩm dung dịch có pH = 1?
Câu 6:
kết luận đúng theo Arenius: 1. Hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô là một axit. 2. Hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là một bazơ. 3. Hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô và phân li ra H+ trong nước là một axit. 4. Hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân li ra OH– trong nước là một bazơ.
Câu 7:
Chọn phát biểu đúng về giá trị pH?
Câu 8:
Cho 1,68 gam Mg vào bao nhiêu lít dung dịch \(\ce{HNO3}\) 0,25M vừa đủ thu được X và 0,448 lít một chất khí Y. Cô cạn X thu được 11,16 gam muối khan. Công thức phân tử của khí Y?
Câu 9:
Hòa tan m gam Na vào nước được 100 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng
Câu 10:
Cho 100 ml dung dịch X chứa: 0,07 mol Na+ ; 0,02 mol \(\ce{SO42}\)- và x mol OH- . 100 ml dung dịch Y có chứa y mol H+ , Cl- , \(\ce{NO3}\)- và 0,01 mol Na+ (tổng số mol Cl- và \(\ce{NO3}\)- là 0,042). Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch Y thu được dung dịch Z. Dung dịch Z có pH là?
Câu 11:
Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
Câu 12:
Dẫn V lít \(\ce{NH3}\) qua CuO thu được \((m-4,8)\) gam chất rắn X và V’ lít khí Y (đktc). Hãy tính V'?
Câu 13:
Tìm mối quan hệ a, b thỏa mãn bài toán cho a mol kim loại Mg vào b mol \(\ce{HNO3}\) thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra.
Câu 14:
Cho \(\ce{NH3}\) qua 32 gam CuO được chất rắn A và 2,24 lít khí \(\ce{N2}\) (đktc). Chất rắn A phản ứng với bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M?
Câu 15:
Tính mHNO3 thu được nếu ban đầu dùng 44,8 lít khí \(\ce{NH3}\) (đktc) biết %H lần lượt là 60%; 50%; 80%. \(\ce{NH3->NO}\) →\(\ce{NO2->HNO3}\)
Câu 16:
Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic (\(\ce{C2H5OH}\)), axit axetic (\(\ce{CH3COOH}\)), kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:
Câu 17:
Cho 8,4 gam Fe vào \(\ce{HNO3}\) đặc nóng dư thu được bao lít khí \(\ce{NO2}\) bên dưới đây ?
Câu 18:
Dung dịch NaOH 0,001M có giá trị pH là bao nhiêu?
Câu 19:
Thể tích của nước cần thêm vào 15 ml dung dịch axit HCl có pH = 1 để được dung dịch axit có pH = 3 là:
Câu 20:
Cho vào 0,2 mol NO và 0,3 mol \(\ce{O2}\), áp suất \(\ce{P1}\) sau phản ứng đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất \(\ce{P2}\). Tỉ lệ của \(\ce{P1}\) và \(\ce{P2}\) là như thế nào?
Câu 21:
Trộn 100ml dung dịch HCl 0,1M với V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12,7. Giá trị của V là:
Câu 22:
Trộn \(\ce{V1}\) lít dung dịch HCl \((pH = 5)\) với \(\ce{V2}\) lít dung dịch NaOH \((pH = 9)\) thu được dung dịch có pH = 8. Tỉ lệ \(\ce{V1}\) / \(\ce{V2}\) là:
Câu 23:
Trong 56 lít chứa đầy \(\ce{N2}\) và \(\ce{H2}\) theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 0°C và 200 atm nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về 0°C thì áp suất trong bình giảm 10%. Tính %H?
Câu 24:
Cho X gồm 0,11 mol Al và 0,15 mol Cu vào \(\ce{HNO3}\) được 1,568 lít, hỗn hợp Y gồm 2 khí là NO và \(\ce{N2}\) và Z chứa 2 muối. Số mol \(\ce{HNO3}\) ?
Câu 25:
Dãy gồm các axit 2 nấc là :
Câu 26:
Đâu là hiđroxit lưỡng tính?
Câu 27:
Một axit ở 25°C có:
Câu 28:
Dung dịch X chứa hỗn hợp NaOH 0,25M và Ba(OH)2 0,15M dung dịch Y chứa hỗn hợp \(\ce{H2SO4}\) 0,5M và \(\ce{HNO3}\) 0,2M. Trộn V lít dung dịch X với V’ lít dung dịch Y thu được dung dịch Z có pH =3. Tỉ lệ V/V’ là
Câu 29:
Nhận xét nào sau đây là đúng trong 4 phương trình dưới đây ? a) \(\ce{NH3+ HCl -> NH4Cl}\) b) \(\ce{4NH3+ 3O2 -> 2 N2+ 6 H2O}\) c) \(\ce{3NH3+ 3 H2O + AlBr3-> Al}\)(OH)3+ 3NH4Br d) \(\ce{\(\ce{NH3}\)+ \(\ce{H2O}\) \(\ce{NH4}\)}\)++ OH-
Câu 30:
Cho dung dịch A chứa \(\ce{H2SO4}\) 0,1M; \(\ce{HNO3}\) 0,2M và HCl 0,3M. Trộn 300 ml dung dịch A với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị của V là
Câu 31:
Cho kim loại Cu tác dụng với \(\ce{HNO3}\) đặc khí thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường, cách nào sẽ hạn chế ô nhiễm?
Câu 32:
Dẫn 1,344 lít khí \(\ce{NH3}\) vào 0,672 lít khí \(\ce{Cl2}\) (đktc), em hãy xác định % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp?
Câu 33:
Chất khí NxOy thỏa mãn phương trình \(\ce{8R + 30 HNO3-> 8R}\)(\(\ce{NO3}\))3+ 3 NxOy+ 15 \(\ce{H2O}\).
Câu 34:
Trộn lẫn 50 ml dung dịch HCl 0,12M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1M. Vậy pH của dung dịch thu được bằng bao nhiêu?
Câu 35:
Cho mấy gam Fe vào \(\ce{HNO3}\) dư để được 6,72 lít (đktc) khí X gồm NO và \(\ce{NO2}\) có dX/\(\ce{H2}\)= 19 và Y (không chứa \(\ce{NH4}\)+).
Câu 36:
Tính pH của dung dịch dung dịch HCl 2.10-7M
Câu 37:
Tính pH của dung dịch \(\ce{HNO2}\) 0,2M biết Ka = 4.10-4
Câu 38:
Trộn 200 ml dd hỗn hợp gồm \(\ce{HNO3}\) 0,3M và \(\ce{HClO4}\) 0,5M với 200 ml dd Ba(OH)2 a mol/lit thu được dd có pH = 3. Vậy a có giá trị là:
Câu 39:
Trộn 100ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch (gồm \(\ce{H2SO4}\) 0,0375 M và HCl 0,0125 M) thu được dung dịch X, giá trị pH của dung dịch X là:
Câu 40:
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
🏆
Bảng xếp hạng thi thử
Top 10 thí sinh xuất sắc
Chưa có kết quả thi.
Đề thi thử giữa học kỳ 1 Hóa 11 mã đề 06 tập trung vào bài toán \(\ce{HNO3}\), \(\ce{NH3}\), pH và điện ly với 40 câu tính toán và lý thuyết.
Nội dung kiến thức trọng tâm
Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.
Những nội dung cần ghi nhớ
Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.
Cấu trúc bài thi
- Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 40 câu.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.
Hướng dẫn làm bài
Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.
Kiến thức trọng tâm
\(\ce{HNO3}\) với kim loại, \(\ce{NH3}\), pH.
FAQ
Số câu?
40 câu
