Thông tin bài thi
- Số câu: 25
- Thời gian: 19 phút
- Điểm đạt: 70%
Thông tin thí sinh
Sau khi bấm Bắt đầu làm bài, thời gian sẽ được tính ngược. Câu hỏi hiển thị liên tục theo danh sách dài.
Câu 1:
Biển báo P.101 “Đường cấm” cấm loại phương tiện gì?
Câu 2:
Xe ưu tiên nào được quyền đi trước khi qua đường giao nhau?
Câu 3:
Biển báo tam giác, nền vàng, viền đỏ là biển gì?
Câu 4:
Khi gặp biển báo “STOP”, người lái xe phải làm gì?
Câu 5:
Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?
Câu 6:
Người điều khiển xe mô tô phải giảm tốc độ và chú ý quan sát khi nào?
Câu 7:
Dừng xe, đỗ xe trên đường phố như thế nào là đúng quy định?
Câu 8:
Khi xảy ra tai nạn giao thông, người lái xe và người có mặt tại hiện trường phải làm gì?
Câu 9:
Biển báo hình tròn, nền trắng, viền đỏ, hình vẽ màu đen là loại biển gì?
Câu 10:
Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy phải đạt tiêu chuẩn gì?
Câu 11:
Người đủ 16 tuổi được điều khiển loại xe nào?
Câu 12:
Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?
Câu 13:
Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?
Câu 14:
Tốc độ tối đa cho phép của xe máy trong khu vực đông dân cư là bao nhiêu?
Câu 15:
Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường là bao nhiêu?
Câu 16:
Khi vượt xe khác, người lái xe mô tô phải vượt như thế nào?
Câu 17:
Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải làm gì?
Câu 18:
Khi điều khiển xe trên đường, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào?
Câu 19:
Người điều khiển xe mô tô hai bánh được phép chở tối đa bao nhiêu người?
Câu 20:
Khi đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu vàng, người điều khiển phương tiện phải làm gì?
Câu 21:
Biển báo “Cấm xe mô tô hai bánh” có hiệu lực như thế nào?
Câu 22:
Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?
Câu 23:
Nồng độ cồn cho phép đối với người điều khiển xe mô tô là bao nhiêu?
Câu 24:
Khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy vào ban đêm, người lái xe phải bật đèn như thế nào?
Câu 25:
Khái niệm “phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?
🏆
Bảng xếp hạng thi thử
Top 10 thí sinh xuất sắc
Chưa có kết quả thi.
Bộ 25 câu thi thử bằng lái xe \(\ce{A1}\) theo bộ 200 câu hỏi mới nhất của Bộ GTVT, bao gồm luật giao thông, biển báo, sa hình và kỹ năng lái xe an toàn.
Đề thi 19 phút, đạt 21/25 câu và không sai câu điểm liệt.
Nội dung kiến thức trọng tâm
Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.
Những nội dung cần ghi nhớ
Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.
Cấu trúc bài thi
- Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 25 câu.
- Thời gian làm bài: 19 phút.
- Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.
Hướng dẫn làm bài
Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.
Kiến thức trọng tâm
Luật giao thông đường bộ, biển báo cấm, biển nguy hiểm, hiệu lệnh, kỹ thuật lái xe mô tô an toàn.
Mẹo làm bài
- Câu có từ ‘Không được phép’ thường là đáp án cấm.
- Biển tròn viền đỏ là biển cấm, tam giác vàng là nguy hiểm.
- Ưu tiên: Chữa cháy – Quân sự – Công an – Cứu thương.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Thi \(\ce{A1}\) bao nhiêu câu?
25 câu, 19 phút, đạt 21/25 và không sai câu điểm liệt.
Bộ đề mới nhất bao nhiêu câu?
200 câu hỏi dùng cho hạng \(\ce{A1}\) từ 2020.
