Thông tin bài thi
- Số câu: 20
- Thời gian: 30 phút
- Điểm đạt: 70%
Thông tin thí sinh
Bộ 20 câu trắc nghiệm Sinh học 11 chủ đề quá trình chuyển hóa nitơ trong đất giúp học sinh nắm vững 4 quá trình amon hóa, nitrat hóa, phản nitrat hóa và cố định nitơ, vi khuẩn tham gia và điều kiện thuận lợi. Có đáp án và giải thích chi tiết bám sát SGK.
Phù hợp luyện tập nhanh, kiểm tra 15 phút và ôn thi học kỳ. Nội dung liên hệ thực tế giữ đạm, hạn chế mất đạm ở ruộng ngập và vai trò cây họ Đậu.
Nội dung kiến thức trọng tâm
Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.
Những nội dung cần ghi nhớ
Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.
Cấu trúc bài thi
- Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 20 câu.
- Thời gian làm bài: 30 phút.
- Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.
Hướng dẫn làm bài
Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.
Kiến thức trọng tâm
Chuyển hóa nitơ trong đất gồm 4 quá trình chính do vi sinh vật thực hiện: cố định nitơ khí quyển \(\ce{N2}\) thành \(\ce{NH3}\) nhờ vi khuẩn Rhizobium cộng sinh nốt sần cây họ Đậu và Azotobacter tự do, enzim nitrogenase cần Mo Fe và kỵ \(\ce{O2}\) được leghemoglobin bảo vệ; amon hóa chuyển N hữu cơ từ xác sinh vật thành \(\ce{NH4}\)+ do vi khuẩn hoại sinh; nitrat hóa \(\ce{NH4}\)+ thành \(\ce{NO2}\)- do Nitrosomonas và \(\ce{NO2}\)- thành \(\ce{NO3}\)- do Nitrobacter trong điều kiện thoáng khí pH trung tính; phản nitrat hóa \(\ce{NO3}\)- thành \(\ce{N2}\) do vi khuẩn kị khí gây mất đạm, mạnh ở đất ngập nước.
Đặc điểm giữ và mất đạm
-
\(\ce{NH4}\)+: mang điện dương, được keo đất âm giữ lại, ít rửa trôi, cây hấp thụ tốt ở đất chua thiếu \(\ce{O2}\).
-
\(\ce{NO3}\)-: mang điện âm, không được keo đất giữ, dễ rửa trôi gây phú dưỡng và mất đạm, cây hấp thụ tốt ở đất thoáng pH trung tính.
-
Nguồn tự nhiên: phân giải hữu cơ, cố định sinh học, sấm sét tạo \(\ce{NO3}\)- theo mưa.
Phương pháp làm bài
-
Nhớ thứ tự: hữu cơ → \(\ce{NH4}\)+ (amon hóa) → \(\ce{NO2}\)- → \(\ce{NO3}\)- (nitrat hóa) → \(\ce{N2}\) (phản nitrat hóa).
-
Vi khuẩn: Nitrosomonas = \(\ce{NH4}\)+→\(\ce{NO2}\)-, Nitrobacter = \(\ce{NO2}\)-→\(\ce{NO3}\)-, Rhizobium = cố định \(\ce{N2}\).
-
Điều kiện: thoáng = nitrat hóa, ngập kị khí = phản nitrat hóa.
Những lỗi thường gặp
-
Nhầm amon hóa và nitrat hóa.
-
Nhầm vi khuẩn thực hiện từng bước.
-
Quên \(\ce{NH4}\)+ giữ lại, \(\ce{NO3}\)- rửa trôi.
Kinh nghiệm ôn tập
Vẽ chu trình nitơ với 4 mũi tên và ghi vi khuẩn, điều kiện. Liên hệ ruộng lúa ngập nước mất đạm do phản nitrat hóa nên cần tháo nước phơi ải.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
4 quá trình chuyển hóa nitơ trong đất là gì?
Cố định \(\ce{N2}\) thành \(\ce{NH3}\), amon hóa N hữu cơ thành \(\ce{NH4}\)+, nitrat hóa \(\ce{NH4}\)+ thành \(\ce{NO3}\)-, phản nitrat hóa \(\ce{NO3}\)- thành \(\ce{N2}\).
Vi khuẩn nào cố định nitơ?
Rhizobium cộng sinh nốt sần họ Đậu và Azotobacter tự do, nhờ nitrogenase cần Mo Fe.
Amon hóa và nitrat hóa khác nhau thế nào?
Amon hóa tạo \(\ce{NH4}\)+ từ hữu cơ, nitrat hóa tạo \(\ce{NO3}\)- từ \(\ce{NH4}\)+ qua \(\ce{NO2}\)- do Nitrosomonas và Nitrobacter.
Vì sao \(\ce{NO3}\)- dễ rửa trôi?
Vì mang điện âm, bị keo đất âm đẩy, không được giữ lại như \(\ce{NH4}\)+ dương.
Phản nitrat hóa xảy ra khi nào?
Khi đất ngập nước kị khí, giàu hữu cơ, vi khuẩn kị khí chuyển \(\ce{NO3}\)- thành \(\ce{N2}\) gây mất đạm.
Làm sao giữ đạm cho đất?
Trồng cây họ Đậu, bón phân hữu cơ, bón đúng lúc, tháo nước phơi ải cho đất thoáng, hạn chế ngập úng.
