Trắc nghiệm Sinh học 11: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

Thông tin bài thi

  • Số câu: 20
  • Thời gian: 30 phút
  • Điểm đạt: 70%
📝 20 câu hỏi⏱ 30 phút

Thông tin thí sinh

Sau khi bấm Bắt đầu làm bài, thời gian sẽ được tính ngược. Câu hỏi hiển thị liên tục theo danh sách dài.
🏆
Bảng xếp hạng thi thử
Top 10 thí sinh xuất sắc
Chưa có kết quả thi.

Bộ 20 câu trắc nghiệm Sinh học 11 chủ đề dinh dưỡng nitơ ở thực vật giúp học sinh nắm vững các dạng nitơ cây hấp thụ, chu trình chuyển hóa nitơ trong đất, cố định nitơ, amon hóa, nitrat hóa, phản nitrat hóa và đồng hóa \(\ce{NH4}\)+. Có đáp án và giải thích chi tiết.

Phù hợp luyện tập nhanh, kiểm tra 15 phút và ôn thi học kỳ. Nội dung bám sát SGK, liên hệ thực tế bón phân và trồng cây họ Đậu để giữ đạm.

Nội dung kiến thức trọng tâm

Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.

Những nội dung cần ghi nhớ

Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.

Cấu trúc bài thi

  • Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 20 câu.
  • Thời gian làm bài: 30 phút.
  • Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.

Hướng dẫn làm bài

Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.

Kiến thức trọng tâm

Nitơ là nguyên tố đại lượng, thành phần protein, axit nucleic, diệp lục, ATP, enzim. Cây hấp thụ N dạng \(\ce{NH4}\)+ và \(\ce{NO3}\)-, không hấp thụ trực tiếp \(\ce{N2}\). \(\ce{N2}\) phải qua cố định sinh học bởi vi khuẩn Rhizobium cộng sinh nốt sần cây họ Đậu và Azotobacter tự do, nhờ enzim nitrogenase chứa Mo và Fe, kỵ \(\ce{O2}\) và được bảo vệ bởi leghemoglobin màu hồng.

Chu trình nitơ trong đất: amon hóa chuyển N hữu cơ thành \(\ce{NH4}\)+ do vi sinh vật phân giải; nitrat hóa \(\ce{NH4}\)+ thành \(\ce{NO2}\)- do Nitrosomonas và \(\ce{NO2}\)- thành \(\ce{NO3}\)- do Nitrobacter trong điều kiện thoáng khí; phản nitrat hóa \(\ce{NO3}\)- thành \(\ce{N2}\) do vi khuẩn kị khí gây mất đạm, mạnh ở đất ngập nước; cố định \(\ce{N2}\) thành \(\ce{NH3}\).

Đồng hóa nitơ trong cây

  • Khử nitrat: \(\ce{NO3}\)- được khử thành \(\ce{NO2}\)- rồi \(\ce{NH4}\)+ nhờ nitrat reductase và nitrit reductase ở lá và rễ, cần Mo.

  • Đồng hóa \(\ce{NH4}\)+: theo con đường GS/GOGAT tạo glutamin và glutamat, là nguyên liệu tổng hợp axit amin khác.

  • Nguồn tự nhiên: phân giải xác hữu cơ, cố định sinh học, sấm sét tạo \(\ce{NO3}\)-.

Phương pháp làm bài

  • Nhớ thứ tự: hữu cơ → \(\ce{NH4}\)+ (amon hóa) → \(\ce{NO2}\)- → \(\ce{NO3}\)- (nitrat hóa) → \(\ce{N2}\) (phản nitrat hóa).

  • Rhizobium = nốt sần họ Đậu = cố định \(\ce{N2}\) = nitrogenase = leghemoglobin hồng.

  • Thiếu N = vàng úa, thừa N vống yếu, \(\ce{NO3}\)- dư gây phú dưỡng.

Những lỗi thường gặp

  • Nhầm cây hấp thụ được \(\ce{N2}\).

  • Nhầm amon hóa và nitrat hóa.

  • Quên Mo cần cho cả nitrat reductase và nitrogenase.

Kinh nghiệm ôn tập

Vẽ vòng tròn chu trình nitơ với 4 quá trình và vi khuẩn tương ứng. Liên hệ trồng xen họ Đậu, bón phân đúng lúc để hạn chế rửa trôi và phản nitrat hóa.

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Cây hấp thụ nitơ dạng nào?

Chủ yếu dạng \(\ce{NH4}\)+ và \(\ce{NO3}\)-, \(\ce{N2}\) phải qua cố định thành \(\ce{NH3}\) mới hấp thụ được.

Vi khuẩn nào cố định nitơ?

Rhizobium cộng sinh nốt sần cây họ Đậu và Azotobacter sống tự do, nhờ enzim nitrogenase.

Amon hóa và nitrat hóa khác nhau thế nào?

Amon hóa là N hữu cơ thành \(\ce{NH4}\)+, nitrat hóa là \(\ce{NH4}\)+ thành \(\ce{NO2}\)- rồi \(\ce{NO3}\)- do Nitrosomonas và Nitrobacter.

Vì sao nốt sần màu hồng?

Do chứa leghemoglobin điều tiết \(\ce{O2}\), bảo vệ nitrogenase kỵ \(\ce{O2}\) và vận chuyển \(\ce{O2}\) cho hô hấp nốt sần.

Phản nitrat hóa gây hại gì?

Chuyển \(\ce{NO3}\)- thành \(\ce{N2}\) bay lên làm mất đạm của đất, mạnh ở đất ngập úng kị khí.

Bón đạm quá nhiều có hại không?

Có, gây vống lốp, dễ đổ, chậm ra hoa, \(\ce{NO3}\)- rửa trôi gây phú dưỡng nguồn nước và tạo \(\ce{NO2}\)- độc.

Bài thi và nội dung liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *