Thông tin bài thi
- Số câu: 15
- Thời gian: 30 phút
- Điểm đạt: 70%
Thông tin thí sinh


Ôn tập trắc nghiệm Toán 10 khái niệm vectơ với 15 câu hỏi cơ bản về định nghĩa vectơ, cùng phương, cùng hướng, vectơ-không và hai vectơ bằng nhau.
Bộ đề bám sát chương vectơ, giúp học sinh làm quen với ngôn ngữ vectơ, môđun, giá, hướng và biểu diễn hình học trong hình bình hành, hình vuông và hình chữ nhật.
Nội dung kiến thức trọng tâm
Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.
Những nội dung cần ghi nhớ
Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.
Cấu trúc bài thi
- Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 15 câu.
- Thời gian làm bài: 30 phút.
- Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.
Hướng dẫn làm bài
Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.
Kiến thức trọng tâm
Vectơ là đoạn thẳng có hướng, xác định bởi điểm đầu và điểm cuối. Kí hiệu \(\overrightarrow{AB}\) có điểm đầu A, điểm cuối B. Độ dài vectơ gọi là môđun, kí hiệu \(|\overrightarrow{AB}|\). Vectơ có giá là đường thẳng chứa vectơ.
Hai vectơ cùng phương khi giá song song hoặc trùng nhau. Cùng phương thì có thể cùng hướng hoặc ngược hướng. Hai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài. Hai vectơ đối nhau khi cùng độ dài nhưng ngược hướng.
Vectơ-không \(\vec{0}\) là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, độ dài bằng 0, quy ước cùng phương cùng hướng với mọi vectơ. Vectơ đơn vị là vectơ có độ dài bằng 1, cùng hướng với vectơ đã cho.
Phương pháp làm bài
- Nhận biết đại lượng vectơ: Đại lượng có hướng như vận tốc, lực, gia tốc là vectơ; khối lượng, thời gian, nhiệt độ là vô hướng.
- Hình bình hành ABCD: \(\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}\), \(\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{BC}\), \(\overrightarrow{AB}\) đối nhau với \(\overrightarrow{BA}\).
- Ba điểm thẳng hàng: Nếu B nằm giữa A và C thì \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AC}\) cùng hướng, \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{BC}\) cũng cùng hướng.
Những lỗi thường gặp
- Nhầm cùng phương với cùng hướng: cùng phương có thể ngược hướng.
- Nhầm vectơ-không không có hướng: thực tế quy ước có hướng bất kỳ.
- Nhầm môđun với hướng hoặc giá.
- Trong hình vuông, \(\overrightarrow{AB}\) vuông góc với \(\overrightarrow{BC}\) nên không cùng phương.
Kinh nghiệm ôn tập
Vẽ hình minh họa cho hình bình hành, hình chữ nhật để thấy rõ các cặp vectơ bằng nhau. Ghi nhớ định nghĩa bằng lời: bằng nhau là cùng hướng cùng độ dài, đối nhau là ngược hướng cùng độ dài. Luyện phân biệt vectơ-không và vectơ đơn vị.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Vectơ là gì?
Vectơ là đoạn thẳng có hướng, xác định bởi điểm đầu và điểm cuối, có độ dài và hướng.
Khi nào hai vectơ bằng nhau?
Khi chúng cùng hướng và cùng độ dài, ví dụ \(\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}\) trong hình bình hành ABCD.
Vectơ-không là gì?
Là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, độ dài bằng 0, cùng phương cùng hướng với mọi vectơ.
Hai vectơ cùng phương thì có cùng hướng không?
Không, cùng phương thì có thể cùng hướng hoặc ngược hướng. Cùng hướng thì chắc chắn cùng phương.
Thế nào là hai vectơ đối nhau?
Là hai vectơ cùng phương, ngược hướng và cùng độ dài, ví dụ \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{BA}\).
