Trắc nghiệm Toán 10: Số gần đúng và sai số

Thông tin bài thi

  • Số câu: 15
  • Thời gian: 30 phút
  • Điểm đạt: 70%
📝 15 câu hỏi⏱ 30 phút

Thông tin thí sinh

Sau khi bấm Bắt đầu làm bài, thời gian sẽ được tính ngược. Câu hỏi hiển thị liên tục theo danh sách dài.

Ôn tập trắc nghiệm Toán 10 số gần đúng và sai số với 15 câu hỏi về số đúng, số gần đúng, sai số tuyệt đối, sai số tương đối và chữ số chắc chắn.

Bộ đề giúp học sinh luyện cách ước lượng sai số, quy tròn số và viết số gần đúng đúng quy cách trong chương thống kê.

Nội dung kiến thức trọng tâm

Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.

Những nội dung cần ghi nhớ

Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.

Cấu trúc bài thi

  • Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 15 câu.
  • Thời gian làm bài: 30 phút.
  • Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.

Hướng dẫn làm bài

Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.

Kiến thức trọng tâm

Số gần đúng \(\bar a\) là số thay thế cho số đúng \(a\) trong đo đạc, tính toán. Sai số tuyệt đối \(\Delta_a=|a-\bar a|\). Sai số tương đối \(\delta_a=\frac{\Delta_a}{|\bar a|}\times100\%\). Sai số tương đối càng nhỏ thì độ chính xác càng cao.

Chữ số chắc chắn là chữ số mà sai số tuyệt đối không vượt quá nửa đơn vị của hàng chứa chữ số đó. Ví dụ \(\bar a=12.345\pm0.002\) thì sai số 0.002 ảnh hưởng đến hàng phần nghìn, nên chữ số 5 ở phần nghìn không chắc, các chữ số 1,2,3,4 là chắc.

Quy tròn: nếu chữ số sau hàng quy tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêm 1 vào hàng quy tròn, ngược lại giữ nguyên. Số quy tròn của 1.2345 đến chữ số thập phân thứ ba là 1.235. Quy tròn đến 3 chữ số có nghĩa của 3.14159 là 3.14.

Phương pháp làm bài

  • Tính sai số tuyệt đối: \(|a-\bar a|\).
  • Tính sai số tương đối: Lấy sai số tuyệt đối chia cho giá trị tuyệt đối của số gần đúng.
  • Xác định chữ số chắc: So sánh sai số với nửa đơn vị hàng.
  • Chữ số có nghĩa: Đếm từ chữ số khác 0 đầu tiên. Ví dụ 0.0025 có 2 chữ số có nghĩa.

Những lỗi thường gặp

  • Nhầm công thức sai số tương đối thiếu mẫu số.
  • Nhầm số quy tròn đến chữ số thập phân thứ ba với làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.
  • Nhầm độ chính xác d=100 thì quy tròn đến hàng nào.
  • Quên rằng sai số hệ thống và ngẫu nhiên không thể tránh khỏi hoàn toàn.

Kinh nghiệm ôn tập

Luyện tính nhanh sai số tuyệt đối và tương đối bằng máy tính. Ghi nhớ quy tắc làm tròn: 5 trở lên thì tăng. Với bài so sánh độ chính xác, số có sai số tuyệt đối nhỏ nhất thường chính xác nhất nếu cùng bậc độ lớn, nhưng phải xét cả sai số tương đối.

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Số gần đúng là gì?

Là số thay thế cho số đúng trong đo đạc, ví dụ \(\pi\approx3.14159\) là số gần đúng của \(\pi\).

Sai số tuyệt đối và tương đối tính thế nào?

Sai số tuyệt đối \(\Delta_a=|a-\bar a|\), sai số tương đối \(\delta_a=\frac{\Delta_a}{|\bar a|}\times100\%\).

Chữ số chắc chắn là gì?

Là chữ số mà sai số tuyệt đối không vượt quá nửa đơn vị hàng của nó. Ví dụ \(12.345\pm0.002\) thì 1,2,3,4 là chắc.

Quy tròn đến chữ số thập phân thứ ba như thế nào?

Xét chữ số thứ tư, nếu >=5 thì tăng chữ số thứ ba lên 1. Ví dụ 1.2345 thành 1.235.

Chữ số có nghĩa là gì?

Là các chữ số khác 0 tính từ chữ số khác 0 đầu tiên. Ví dụ 0.0025 có 2 chữ số có nghĩa là 2 và 5.

Bài thi và nội dung liên quan

Mục nhập này đã được đăng trong Toán 10. Đánh dấu trang permalink.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *