Trắc nghiệm Vật lý 11: Lực tương tác giữa hai điện tích

Thông tin bài thi

  • Số câu: 25
  • Thời gian: 25 phút
  • Điểm đạt: 70%
📝 25 câu hỏi⏱ 25 phút

Thông tin thí sinh

Sau khi bấm Bắt đầu làm bài, thời gian sẽ được tính ngược. Câu hỏi hiển thị liên tục theo danh sách dài.

Trắc nghiệm Vật lý 11: Lực tương tác giữa hai điện tích giúp nắm vững định luật Coulomb \(F = k|q1q2|/r^2\), khái niệm điện tích điểm, đơn vị Coulomb, hằng số điện môi và ảnh hưởng của môi trường đến lực tương tác.

Bộ đề 25 câu gồm lý thuyết về hút đẩy, công thức tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách, bài tập tăng giảm khoảng cách, đưa vào dầu \(arepsilon=2\) và tính lực với \(q1=6.10^{-8}\) C.

Phù hợp ôn tập chương điện trường, rèn kỹ năng tính toán lực Coulomb và xác định điều kiện áp dụng định luật.

Nội dung kiến thức trọng tâm

Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.

Những nội dung cần ghi nhớ

Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.

Cấu trúc bài thi

  • Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 25 câu.
  • Thời gian làm bài: 25 phút.
  • Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.

Hướng dẫn làm bài

Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.

Kiến thức trọng tâm

Định luật Coulomb: lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không tỉ lệ thuận tích độ lớn hai điện tích và tỉ lệ nghịch bình phương khoảng cách \(F = k|q1q2|/r^2\) với \(k=9.10^9\) Nm²/C². Trong điện môi \(F = k|q1q2|/(arepsilon r^2)\).

Điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau. Điện tích điểm là vật có kích thước nhỏ so với khoảng cách xét. Đơn vị điện tích là Coulomb C.

Ảnh hưởng của môi trường

  • Hằng số điện môi \(arepsilon \ge 1\), chân không và không khí \(arepsilon pprox 1\).
  • Trong dầu \(arepsilon=2\) lực giảm một nửa.
  • Độ lớn lực không phụ thuộc dấu điện tích, chỉ phụ thuộc độ lớn, khoảng cách và bản chất điện môi.

Phương pháp làm bài

Khi khoảng cách giảm 4 lần lực tăng 16 lần vì \(F \propto 1/r^2\). Muốn tăng 9 lần thì giảm khoảng cách 3 lần. Khi tăng mỗi điện tích 2 lần và khoảng cách tăng 2 lần thì lực không đổi vì \(2*2/2^2=1\).

Tính lực với \(q1=6.10^{-8}\) C, \(q2=3.10^{-8}\) C, \(r=3\) cm: \(F=9.10^9*18.10^{-16}/9.10^{-4}=1,8.10^{-2}\) N? Kiểm tra đáp án trang gốc ghi 5,4.10-3 N do nhầm hệ số? Theo công thức đúng ra 0,018 N.

Những lỗi thường gặp

  • Nhầm tỉ lệ với khoảng cách thay vì bình phương.
  • Nhầm hằng số điện môi nhỏ hơn 1.
  • Áp dụng Coulomb cho vật kích thước lớn gần nhau.

Kinh nghiệm ôn tập

Ghi nhớ công thức và đơn vị, đổi cm sang m khi tính. Làm bảng các trường hợp tăng giảm q và r.

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Công thức lực Coulomb?

\(F = k|q1q2|/r^2\) trong chân không, trong điện môi \(F = k|q1q2|/(arepsilon r^2)\) với \(k=9.10^9\).

Điện tích cùng dấu thì sao?

Đẩy nhau, trái dấu hút nhau.

Hằng số điện môi của không khí?

Xấp xỉ 1, luôn lớn hơn hoặc bằng 1, không âm.

Khi khoảng cách giảm 4 lần lực tăng bao nhiêu?

Tăng 16 lần vì tỉ lệ nghịch bình phương.

Đưa vào dầu \(arepsilon=2\) thì lực thế nào?

Giảm một nửa \(F’ = F/2\).

Khi nào áp dụng được định luật Coulomb?

Hai điện tích điểm đứng yên, cách nhau đủ xa so với kích thước, trong môi trường đồng chất.

Bài thi và nội dung liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *