Thông tin bài thi
- Số câu: 23
- Thời gian: 25 phút
- Điểm đạt: 70%
Thông tin thí sinh
Trắc nghiệm Vật Lí 11: Khái niệm điện trường giúp nắm vững định nghĩa điện trường bao quanh điện tích, cường độ điện trường đặc trưng cho tác dụng lực, vectơ cường độ điện trường hướng ra xa Q dương, vào Q âm và đơn vị V/m.
Bộ đề 23 câu gồm lý thuyết về điện trường đều, đường sức điện không khép kín, nguyên lý chồng chất điện trường, bài tập tính \(E = k|Q|/r^2\) và \(E = F/q\) với \(q=5.10^{-7}\) C.
Phù hợp ôn tập chương điện trường, hiểu rõ vai trò điện trường trong tự nhiên và thiết bị điện.
Nội dung kiến thức trọng tâm
Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.
Những nội dung cần ghi nhớ
Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.
Cấu trúc bài thi
- Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 23 câu.
- Thời gian làm bài: 25 phút.
- Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.
Hướng dẫn làm bài
Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.
Kiến thức trọng tâm
Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó \(E = F/q\), đơn vị V/m.
Vectơ cường độ điện trường cùng chiều lực tác dụng lên điện tích thử dương. Với điện tích điểm Q dương hướng ra xa, Q âm hướng vào. Độ lớn \(E = k|Q|/r^2\) không phụ thuộc điện tích thử, tỉ lệ nghịch \(r^2\).
Đường sức điện và điện trường đều
- Đường sức điện cho biết hướng lực điện, đi ra từ dương, vào âm, không khép kín, không cắt nhau, nơi E lớn đường sức mau.
- Điện trường đều có vectơ E như nhau tại mọi điểm, đường sức song song cách đều.
- Nguyên lý chồng chất: \( ec{E} = ec{E1} + ec{E2}\).
Phương pháp làm bài
Tính E từ Q: \(E = 9.10^9|Q|/r^2\). Với \(Q=10^{-9}\) C, r=5 cm thì \(E=3600\) V/m. Tính E từ lực \(E=F/q\). Khi khoảng cách tăng 3 lần E giảm 9 lần. Điểm có E tổng hợp bằng 0 với hai điện tích cùng dấu cùng độ lớn là trung điểm AB.
Những lỗi thường gặp
- Nhầm chiều vectơ E với Q âm ra xa, thực chất vào.
- Nhầm E phụ thuộc điện tích thử.
- Nhầm đường sức khép kín.
Kinh nghiệm ôn tập
Vẽ đường sức cho hệ hai điện tích cùng dấu, trái dấu, tam giác đều. Ghi nhớ đơn vị V/m = N/C.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Điện trường là gì?
Môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
Chiều vectơ cường độ điện trường?
Cùng chiều lực tác dụng lên điện tích thử dương, Q dương hướng ra xa, Q âm hướng vào.
Đơn vị cường độ điện trường?
V/m, tương đương N/C.
Công thức E do điện tích điểm?
\(E = k|Q|/r^2\), không phụ thuộc điện tích thử.
Điện trường đều là gì?
Có vectơ E như nhau tại mọi điểm về độ lớn và hướng, đường sức song song cách đều.
Khi nào điện trường tổng hợp bằng 0?
Với hai điện tích cùng dấu cùng độ lớn, tại trung điểm AB, với trái dấu thì không có điểm trên đoạn AB mà ở ngoài.
