Trắc nghiệm Toán 11: Trung vị và tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Thông tin bài thi

  • Số câu: 20
  • Thời gian: 35 phút
  • Điểm đạt: 70%
📝 20 câu hỏi⏱ 35 phút

Thông tin thí sinh

Sau khi bấm Bắt đầu làm bài, thời gian sẽ được tính ngược. Câu hỏi hiển thị liên tục theo danh sách dài.

Bộ trắc nghiệm Toán 11: Trung vị và tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm giúp học sinh nắm vững cách xác định trung vị \((M_e)\) và các tứ phân vị \((Q_1, Q_2, Q_3)\) từ bảng tần số ghép nhóm. Đây là kiến thức trọng tâm trong chương thống kê Toán 11.

Bộ đề gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm với các dạng tính tần số tích lũy, xác định nhóm chứa trung vị, công thức \((M_e = u_m + \frac{\frac{n}{2}-C}{n_m}(u_{m+1}-u_m))\), công thức \((Q_1, Q_3)\) và ý nghĩa phân bố dữ liệu. Các ví dụ về thu nhập, thời gian chạy, chiều cao được đưa vào minh họa.

Luyện tập bộ đề giúp rèn kỹ năng đọc bảng ghép nhóm, hiểu ý nghĩa của khoảng tứ phân vị \((\Delta_Q = Q_3-Q_1)\) và khả năng chống chịu với giá trị ngoại lai của trung vị so với số trung bình.

Nội dung kiến thức trọng tâm

Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.

Những nội dung cần ghi nhớ

Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.

Cấu trúc bài thi

  • Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 25 câu.
  • Thời gian làm bài: 35 phút.
  • Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.

Hướng dẫn làm bài

Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.

Tổng quan về trung vị và tứ phân vị

Trong mẫu số liệu ghép nhóm, trung vị \((M_e)\) chính là tứ phân vị thứ hai \((Q_2)\). Trung vị chia mẫu thành hai phần bằng nhau, còn \((Q_1)\) là giá trị mà dưới đó có 25% số liệu, \((Q_3)\) là giá trị mà dưới đó có 75% số liệu. Đây là các đại lượng đặc trưng cho xu hướng trung tâm và độ phân tán.

Kiến thức trọng tâm

Cách xác định nhóm chứa trung vị và tứ phân vị

  • Tổng tần số (n). Nhóm chứa trung vị là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy (cf \(\geq \frac{n}{2}).\)
  • Nhóm chứa \((Q_1)\) là nhóm đầu tiên có (cf \(\geq \frac{n}{4}), ví dụ (n=40) thì vị trí (10).\)
  • Nhóm chứa \((Q_3)\) là nhóm đầu tiên có \((cf \geq \frac{3n}{4})\), với \((n=60)\) thì vị trí (45).

Công thức tính

Công thức trung vị: \((M_e = u_m + \frac{\frac{n}{2}-C}{n_m}(u_{m+1}-u_m))\) trong đó (C) là tần số tích lũy của nhóm đứng trước nhóm chứa trung vị, \((n_m)\) là tần số nhóm chứa trung vị, \((u_{m+1}-u_m)\) là độ dài nhóm.

Tương tự: (Q_1 = u_m + \(\frac{\frac{n}{4}-C}{n_m}(u_{m+1}-u_m)), (Q_3 = u_j + \frac{\frac{3n}{4}-C}{n_j}(u_{j+1}-u_j)). Khoảng tứ phân vị (\Delta_Q = Q_3 – Q_1).\)

Ý nghĩa và tính chất

Trung vị ít bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lai hơn số trung bình, nên khi dữ liệu có giá trị cực lớn hoặc cực nhỏ, trung vị phản ánh tốt hơn. Nếu nhân đôi tất cả tần số thì \((M_e)\) không đổi. 50% số liệu nằm trong khoảng \(([Q_1; Q_3])\).

Phương pháp làm bài

Các bước giải

  1. Lập bảng tần số tích lũy (cf).
  2. Xác định vị trí \((\frac{n}{2}, \frac{n}{4}, \frac{3n}{4})\) để tìm nhóm chứa \((M_e, Q_1, Q_3)\).
  3. Áp dụng công thức với (C) là tần số tích lũy trước nhóm đó.
  4. Kiểm tra trường hợp đặc biệt khi \((\frac{n}{4})\) trùng đúng (cf) thì tứ phân vị là đầu mút phải của nhóm.

Những lỗi thường gặp

Nhầm lẫn (C) là tần số của nhóm chứa trung vị thay vì tần số tích lũy trước đó, nhầm vị trí \((n/2)\) với \((n/4)\), hoặc quên rằng \((Q_2 = M_e)\). Nhiều học sinh cũng quên quy ước khi tính mốt trước đó nhưng áp dụng cho tứ phân vị.

Kinh nghiệm ôn tập

Luyện các ví dụ như mẫu ([0;10)) tần số 5, ([10;20)) tần số 12, ([20;30)) tần số 8 có \((n=25)\), nhóm chứa trung vị là ([10;20)) và \((M_e approx 16,3)\). Với mẫu ([0;4)) 8, ([4;8)) 12, ([8;12)) 10 có \((Q_1=3,75, Q_3=9,8, \Delta_Q=6,05)\). Nhớ rằng cộng thêm tần số đều nhau vào mỗi nhóm sẽ làm trung vị thay đổi tùy vị trí nhóm chứa cũ.

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Trung vị \((M_e)\) còn được gọi là gì?

Là tứ phân vị thứ hai \((Q_2)\), giá trị chia đôi mẫu số liệu.

Công thức tính trung vị mẫu ghép nhóm?

\((M_e = u_m + \frac{\frac{n}{2}-C}{n_m}(u_{m+1}-u_m))\) với (C) là tần số tích lũy trước nhóm chứa trung vị.

Nhóm chứa \((Q_1)\) và \((Q_3)\) xác định thế nào?

\((Q_1)\) là nhóm đầu tiên có \((cf \geq n/4)\), \((Q_3)\) là nhóm đầu tiên có \((cf \geq 3n/4)\).

Ý nghĩa của \((Q_1)\) và \((Q_3)\)?

\((Q_1)\) là giá trị dưới đó có 25% số liệu, \((Q_3)\) dưới đó có 75% số liệu, 50% số liệu nằm trong \(([Q_1;Q_3])\).

Khoảng tứ phân vị là gì?

\((\Delta_Q = Q_3 – Q_1)\), đo độ phân tán của 50% dữ liệu chính giữa.

Tại sao trung vị đôi khi tốt hơn số trung bình?

Vì trung vị ít bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lai cực lớn hoặc cực nhỏ, phản ánh trung tâm bền vững hơn.

Bài thi và nội dung liên quan

Mục nhập này đã được đăng trong Toán 11. Đánh dấu trang permalink.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *