Thông tin bài thi
- Số câu: 27
- Thời gian: 30 phút
- Điểm đạt: 70%
Thông tin thí sinh

Trắc nghiệm Vật lý 11: Sóng dừng giúp nắm vững điều kiện có sóng dừng hai đầu cố định \(L = k\lambda/2\), một đầu cố định một đầu tự do, khoảng cách hai nút liên tiếp \(\lambda/2\), số bụng bằng số nút trừ một và hiện tượng nút bụng xen kẽ.
Bộ đề 27 câu bao gồm lý thuyết về pha dao động đối xứng qua nút, phản xạ cố định ngược pha, bài tập tính bước sóng, tốc độ truyền sóng, số bụng nút, tần số nhỏ nhất tạo sóng dừng và thời gian giữa hai lần dây duỗi thẳng.
Phù hợp ôn tập chương sóng, rèn kỹ năng tính toán sóng dừng trên dây đàn và ống khí.
Nội dung kiến thức trọng tâm
Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.
Những nội dung cần ghi nhớ
Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.
Cấu trúc bài thi
- Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 27 câu.
- Thời gian làm bài: 30 phút.
- Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.
Hướng dẫn làm bài
Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.
Kiến thức trọng tâm
Sóng dừng là hiện tượng giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ cùng tần số, biên độ, truyền ngược chiều, tạo thành các nút đứng yên và bụng dao động cực đại. Hai đầu cố định là nút, một đầu cố định một đầu tự do thì đầu tự do là bụng.
Điều kiện sóng dừng hai đầu cố định: \(L = k\lambda/2\), với \(k\) là số bụng. Một đầu cố định một đầu tự do: \(L = (2k+1)\lambda/4\). Khoảng cách hai nút liên tiếp và hai bụng liên tiếp bằng \(\lambda/2\), nút cách bụng gần nhất \(\lambda/4\).
Đặc điểm pha
- Hai điểm cùng bó sóng dao động cùng pha, khác bó ngược pha.
- Đối xứng qua nút thì ngược pha, qua bụng thì cùng pha.
- Biên độ các điểm phụ thuộc vị trí, bụng cực đại 2A, nút bằng 0.
Phương pháp làm bài
Tính bước sóng từ \(L\) và \(k\), tốc độ \(v = \lambda f\). Tần số nhỏ nhất tạo sóng dừng ứng với \(k=1\) hai đầu cố định \(f_{min}=v/2L\). Hai tần số liên tiếp cách nhau \(f_{min}\).
Thời gian giữa hai lần dây duỗi thẳng là \(T/2\). Khoảng cách các điểm cùng biên độ đều nhau liên quan đến \(\lambda\).
Những lỗi thường gặp
- Nhầm số nút bằng số bụng, thực chất hai đầu cố định số nút = số bụng +1.
- Nhầm phản xạ đầu cố định cùng pha, thực chất ngược pha, đầu tự do cùng pha.
- Nhầm khoảng cách nút-bụng gần nhất bằng \(\lambda/2\), thực chất \(\lambda/4\).
Kinh nghiệm ôn tập
Vẽ hình bó sóng, đánh số bụng. Luyện bài toán \(L = n\lambda/2\). Nhớ công thức \(v = 2Lf/k\) khi biết tần số và số bụng.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Điều kiện có sóng dừng hai đầu cố định?
\(L = k\lambda/2\) với \(k\) nguyên là số bụng, số nút bằng \(k+1\).
Khoảng cách hai nút liên tiếp?
Bằng nửa bước sóng \(\lambda/2\).
Số nút và số bụng liên hệ thế nào?
Hai đầu cố định số nút bằng số bụng cộng một, một đầu tự do số nút bằng số bụng.
Tại điểm phản xạ sóng phản xạ thế nào?
Đầu cố định phản xạ ngược pha với sóng tới, đầu tự do cùng pha.
Thời gian giữa hai lần dây duỗi thẳng?
Bằng nửa chu kỳ \(T/2\), vì mọi điểm đều qua vị trí cân bằng cùng lúc.
Tần số nhỏ nhất tạo sóng dừng?
Ứng với \(k=1\), \(f_{min}=v/2L\) hai đầu cố định, hiệu hai tần số liên tiếp bằng \(f_{min}\).
