Thông tin bài thi
- Số câu: 30
- Thời gian: 30 phút
- Điểm đạt: 70%
Thông tin thí sinh

Trắc nghiệm Vật lý 11: Mô tả dao động điều hòa giúp học sinh hiểu rõ phương trình dao động \(x = A\cos(\omega t + arphi)\), ý nghĩa biên độ, tần số góc, pha ban đầu và cách đọc đồ thị dao động theo thời gian.
Bộ đề 30 câu bao gồm câu hỏi lý thuyết về chu kỳ, tần số, đồ thị v-x và các bài toán vận dụng xác định thời gian, quãng đường, thời điểm vật qua vị trí cho trước theo chiều xác định.
Phù hợp ôn tập chương dao động, luyện kỹ năng dùng vòng tròn lượng giác và công thức độc lập để giải nhanh trắc nghiệm.
Nội dung kiến thức trọng tâm
Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.
Những nội dung cần ghi nhớ
Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.
Cấu trúc bài thi
- Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 30 câu.
- Thời gian làm bài: 30 phút.
- Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.
Hướng dẫn làm bài
Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.
Kiến thức trọng tâm
Mô tả dao động điều hòa dựa trên phương trình \(x = A\cos(\omega t + arphi)\). Biên độ \(A\) cho biết độ lệch cực đại, \(\omega\) liên hệ chu kỳ \(T = 2\pi/\omega\) và tần số \(f = 1/T\), pha ban đầu \(arphi\) phụ thuộc gốc thời gian và chiều dương trục tọa độ.
Vận tốc \(v = -\omega A\sin(\omega t + arphi)\), gia tốc \(a = -\omega^2 x\). Đồ thị \(x-t\) là sin, \(v-t\) và \(a-t\) cũng là sin lệch pha. Hệ thức độc lập \(A^2 = x^2 + v^2/\omega^2\) rất quan trọng để tìm biên độ khi biết li độ và tốc độ.
Phương pháp đọc đồ thị
- Xác định biên độ từ giá trị cực đại trên đồ thị.
- Chu kỳ từ khoảng thời gian lặp lại trạng thái.
- Pha ban đầu từ vị trí và chiều chuyển động tại \(t=0\).
- Đồ thị \(v-x\) là elip \(\frac{x^2}{A^2}+\frac{v^2}{(\omega A)^2}=1\).
Phương pháp làm bài
Dùng vòng tròn lượng giác để xác định thời gian và quãng đường. Góc quét \(\Deltaarphi = \omega\Delta t\). Quãng đường trong một chu kỳ luôn \(4A\). Để tìm thời gian dài nhất/ ngắn nhất đi được quãng đường \(S\), đối xứng qua vị trí cân bằng và biên.
Với bài toán thời điểm vật qua vị trí \(x_0\) lần thứ n theo chiều dương/âm, giải phương trình lượng giác và lọc nghiệm theo điều kiện vận tốc \(v>0\) hoặc \(v<0\).
Những lỗi thường gặp
- Nhầm chu kỳ là thời gian đi từ bên này sang bên kia quỹ đạo, thực chất là thời gian để trở lại cùng trạng thái dao động.
- Quên rằng pha ban đầu phụ thuộc cả gốc thời gian và trục tọa độ.
- Tính tốc độ trung bình nhỏ nhất/lớn nhất mà không xét vị trí đối xứng.
- Bỏ dấu âm khi chuyển \(x=-\cos(…)\) về dạng chuẩn \(x=A\cos(…)\).
Kinh nghiệm ôn tập
Vẽ vòng tròn lượng giác cho các vị trí đặc biệt \(A/2, A\sqrt{2}/2, A\sqrt{3}/2\). Nhớ công thức \(v_{max}=\omega A, a_{max}=\omega^2 A\). Luyện 30 câu trong 30 phút và kiểm tra lại bằng máy tính Casio với chế độ radian.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Pha ban đầu phụ thuộc vào gì?
Pha ban đầu \(arphi\) phụ thuộc gốc thời gian và chiều dương trục tọa độ, không phụ thuộc biên độ.
Chu kỳ và tần số khác nhau thế nào?
Chu kỳ \(T\) là thời gian thực hiện một dao động toàn phần, tần số \(f=1/T\) là số dao động toàn phần trong một giây.
Đồ thị v-x có dạng gì?
Là elip với phương trình \(\frac{x^2}{A^2}+\frac{v^2}{(\omega A)^2}=1\).
Tính biên độ từ chiều dài quỹ đạo thế nào?
Chiều dài quỹ đạo \(L=2A\) nên \(A=L/2\).
Khi nào vật đổi chiều chuyển động?
Tại vị trí biên, khi lực tác dụng có độ lớn cực đại \(F_{max}=kA\) và vận tốc bằng 0.
Làm sao tìm thời điểm vật qua vị trí cho trước lần thứ n?
Dùng vòng tròn lượng giác, xác định góc quét tương ứng và giải \(t = \frac{\Deltaarphi}{\omega} + kT\), lọc theo chiều chuyển động.
