Thông tin bài thi
- Số câu: 25
- Thời gian: 30 phút
- Điểm đạt: 70%
Thông tin thí sinh
Bộ trắc nghiệm Toán lớp 4 chủ đề Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 giúp học sinh rèn luyện kỹ năng cộng trừ nhân chia, tính nhẩm và tính giá trị biểu thức. Đề bám sát chương trình Kết nối tri thức, tập trung vào các dạng bài tính nhanh và so sánh kết quả.
Với 25 câu hỏi chọn đáp án đúng có đáp án chi tiết, bộ đề phù hợp để ôn tập đầu năm, củng cố nền tảng tính toán và chuẩn bị cho các bài toán có lời văn, bài toán thực tế về sản xuất, khối lượng và chia đều.
Nội dung kiến thức trọng tâm
Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.
Những nội dung cần ghi nhớ
Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.
Cấu trúc bài thi
- Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 25 câu.
- Thời gian làm bài: 30 phút.
- Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.
Hướng dẫn làm bài
Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.
Kiến thức trọng tâm
Bài 2 – Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 là phần quan trọng thuộc Chương 1 Toán lớp 4. Học sinh cần thành thạo 4 phép tính cơ bản và vận dụng vào biểu thức, so sánh và toán có lời văn.
- Cộng trừ trong phạm vi 100 000: Đặt tính thẳng hàng, thực hiện từ phải sang trái. Ví dụ 42 637 + 18 245 = 60 882, 35 048 – 13 772 = 21 276. Tính nhẩm với số tròn nghìn: 10 000 + 30 000 – 5 000 = 35 000, 20 000 – 3 000 + 15 000 = 32 000.
- Nhân chia: Nhân số có 4-5 chữ số với số có một chữ số như 12 321 x 3 = 36 963, 5 000 x 3 = 15 000. Chia như 6 546 : 3 = 2 182, 9 120 : 4 = 2 280. Lưu ý phép chia có dư: 24 376 : 5 dư 1, 54 658 : 9 được thương 6 073 dư 1.
- Thứ tự thực hiện phép tính: Nhân chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước. Ví dụ 70 000 – \((10 500 + 40 500)\) = 19 000, \((40 136 – 12 892)\) x 3 = 81 732, 50 000 + 25 680 : 5 = 55 136, 54 000 : 9 x 4 = 24 000.
- So sánh: Tính giá trị hai vế rồi so sánh. 40 000 = 36 000 + 4 000. 91 483 – 28 095 = 63 388, 15 848 x 4 = 63 392 nên vế trái < vế phải.
- Tìm x, y: Vận dụng quy tắc tìm số bị trừ, số bị chia. y – 10 345 x 6 = 11 907 suy ra y = 62 070 + 11 907 = 73 977. \((x – 3 245)\) x 4 = 24 241 – 17 213 = 7 028 suy ra x = 1 757 + 3 245 = 5 002.
- Toán có lời văn: Bài toán rút về đơn vị: 5 ngày 10 520 xe, 1 ngày 2 104 xe, 6 ngày 12 624 xe. Bài chia đều: 5 hộp x 10 016 = 50 080 viên, chia 4 túi mỗi túi 12 520 viên. Bài dầu: 3 kho x 12 000 = 36 000 lít, chuyển 21 000 còn 15 000 lít.
Phương pháp làm bài
- Tính nhẩm nhanh: Nhóm các số tròn nghìn, tròn trăm trước. Ví dụ 63 000 + 6 000 – 39 000 nhẩm 69 000 – 39 000 = 30 000.
- Đặt tính cẩn thận: Viết thẳng cột nghìn, trăm, chục, đơn vị, nhớ khi cộng và mượn khi trừ.
- Kiểm tra phép chia có dư: Số dư luôn nhỏ hơn số chia, thử lại bằng thương x số chia + dư = số bị chia.
- So sánh kết quả: Với câu tìm kết quả lớn nhất, bé nhất, hãy tính nhanh cả 4 phương án rồi so sánh: 4 122 x 2 = 8 244 là lớn nhất, 8 134 x 1 = 8 134 là bé nhất trong nhóm đã cho.
Những lỗi thường gặp
- Quên thực hiện trong ngoặc trước khi trừ: 70 000 – \((10 500 + 40 500)\) tính nhầm thành 59 500 + 40 500.
- Nhầm thứ tự nhân chia trước cộng trừ sau trong 50 000 + 25 680 : 5.
- Sai khi tìm x: quên chia trước khi cộng, ví dụ \((x – 3245)\) x 4 = 7028 thì phải chia 4 trước.
- Đổi đơn vị sai: 11 kg 600 g và 12 kg chênh lệch 400 g, dễ nhầm thành 40 g hoặc 3 600 g.
- Nhầm số 0 khi nhân: 5 000 x 3 ra 15 000 không phải 16 000.
Kinh nghiệm ôn tập
Học sinh nên luyện tính nhẩm mỗi ngày 10 phút với các số tròn nghìn, sau đó luyện đặt tính với 4-5 chữ số. Khi gặp biểu thức có ngoặc, hãy gạch chân phần trong ngoặc làm trước. Với bài toán có lời văn, tóm tắt đề bằng sơ đồ, xác định bước rút về đơn vị. Làm đề trắc nghiệm 25 câu trong 30 phút để rèn tốc độ, sau đó kiểm tra lại bằng máy tính hoặc tính ngược để đảm bảo chính xác trước khi chuyển sang chương biểu thức chứa chữ.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Cách tính nhẩm nhanh trong phạm vi 100 000?
Nhóm các số tròn nghìn, chục nghìn lại với nhau. Ví dụ 20 000 – 3 000 + 15 000 = 17 000 + 15 000 = 32 000. Với biểu thức có ngoặc, cộng trong ngoặc trước.
Thứ tự thực hiện phép tính khi có cả cộng trừ nhân chia?
Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau; nếu có ngoặc thì làm trong ngoặc trước. Ví dụ 50 000 + 25 680 : 5 = 50 000 + 5 136 = 55 136.
Số dư của phép chia 24 376 : 5 là bao nhiêu?
24 376 chia 5 được 4 875 dư 1 vì 4 875 x 5 = 24 375. Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
Làm sao tìm x trong \((x – 3245)\) x 4 = 7028?
Lấy 7 028 chia 4 được 1 757 là giá trị của x – 3 245, sau đó cộng 3 245 được x = 5 002.
Đề này có những dạng toán thực tế nào?
Đề có dạng rút về đơn vị tính số xe đạp, chia đều bi vào túi, tính dầu còn lại trong kho và so sánh khối lượng gạo tẻ và gạo nếp.
Thời gian làm bài phù hợp là bao lâu?
Đề 25 câu, thời gian gợi ý 30 phút, trung bình hơn 1 phút mỗi câu để vừa tính vừa kiểm tra lại.
