Thông tin bài thi
- Số câu: 20
- Thời gian: 30 phút
- Điểm đạt: 70%
Thông tin thí sinh

Bộ trắc nghiệm Toán lớp 4 chủ đề Biểu thức chữ giúp học sinh làm quen với biểu thức chứa một, hai, ba chữ và cách tính giá trị biểu thức khi biết giá trị của chữ. Đây là bước đệm quan trọng để phát triển tư duy đại số trong chương trình lớp 4.
Đề gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm có đáp án chi tiết, bao gồm tính giá trị biểu thức, so sánh biểu thức, tìm chu vi hình chữ nhật, hình vuông và vận dụng biểu thức vào tình huống thực tế, phù hợp ôn tập và kiểm tra nhanh.
Nội dung kiến thức trọng tâm
Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.
Những nội dung cần ghi nhớ
Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.
Cấu trúc bài thi
- Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 20 câu.
- Thời gian làm bài: 30 phút.
- Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.
Hướng dẫn làm bài
Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.
Kiến thức trọng tâm
Biểu thức chữ là biểu thức có chứa chữ cái thay cho số:
- Phân loại: a + b – 2 là biểu thức chứa hai chữ. 423 + M là biểu thức một chữ.
- Tính giá trị: Thay giá trị của chữ vào rồi tính. Ví dụ M=6 thì 423+M=429. a=4637, b=8892 thì a+b=13529. a=23658,b=57291,c=33608 thì a+b-c=47341. Nếu a=23658,b=57291,c=23608 thì a+b-c=57341.
- Thứ tự tính: Nhân chia trước, cộng trừ sau. Ví dụ 375+254xm với m=9: 254×9=2286, +375=2661. a+bx5 với a=84,b=47: 47×5=235+84=319.
- Công thức hình học: Chu vi hình chữ nhật \((a+b)\)x2, chu vi hình vuông P = a x 4. Với a=75mm=7.5cm, P=30cm. Với chiều dài 63cm, rộng 48cm, chu vi = \((63+48)\)x2=222cm.
- Trường hợp đặc biệt: a x b x c với b=0 thì kết quả bằng 0 dù a,c bao nhiêu.
- Biểu thức phức hợp: P=268+57xm-1659:n và Q=\((1085-35xn)\):m+4xh với m=8,n=7,h=58. Tính P=268+456-237=487, Q=\((1085-245)\):8+232=105+232=337 nên P>Q. Biểu thức P=6a+6b+1010-2018=6\((a+b)\)-1008 với a+b=468 thì P=2808-1008=1800.
Phương pháp làm bài
- Đọc kỹ biểu thức có bao nhiêu chữ để chọn đáp án đúng nhất.
- Thay số vào biểu thức, viết lại phép tính rồi mới tính để tránh nhầm thứ tự.
- Với bài tìm a từ biểu thức phức tạp: tính a=123-17×5=123-85=38, sau đó 5772:4=1443, a x8=304, tổng=1747 khác 11848 nên kết luận Sai.
- Với điều kiện của chữ: 5<n<9 và n lẻ suy ra n=7, 7<m<9 suy ra m=8, n là số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998.
Những lỗi thường gặp
- Nhầm số lượng chữ trong biểu thức a+b-2 là 1 chữ thay vì 2 chữ.
- Quên nhân chia trước cộng trừ sau trong 375+254xm.
- Nhầm chu vi hình chữ nhật là a+b x2 thay vì \((a+b)\)x2.
- Quên đổi đơn vị mm sang cm khi tính chu vi hình vuông.
- Tính sai a=123-17×5 bằng cách trừ trước nhân sau.
Kinh nghiệm ôn tập
Luyện thay số vào biểu thức mỗi ngày 10 biểu thức, tập tính nhanh giá trị. Ghi nhớ công thức chu vi hình chữ nhật và hình vuông dưới dạng biểu thức chữ. Với biểu thức chứa nhiều chữ, nhóm các hạng tử giống nhau để tính nhanh như 6a+6b=6\((a+b)\). Làm đề 20 câu trong 30 phút để rèn kỹ năng tính chính xác.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Biểu thức a + b – 2 được gọi là gì?
Là biểu thức chứa hai chữ, vì có hai chữ cái a và b.
Cách tính giá trị biểu thức chữ?
Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi thực hiện phép tính theo thứ tự nhân chia trước, cộng trừ sau.
Công thức tính chu vi hình chữ nhật bằng biểu thức chữ?
Chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, rộng b là \((a + b)\) x 2, cùng đơn vị đo.
Vì sao a x b x c với b = 0 thì bằng 0?
Vì bất kỳ số nào nhân với 0 cũng bằng 0, nên tích có một thừa số 0 thì kết quả bằng 0.
Đề này có bao nhiêu câu?
Đề gồm 20 câu trắc nghiệm về biểu thức chữ, tính giá trị, so sánh và ứng dụng thực tế.
