Trắc nghiệm Toán lớp 4: Số chẵn, số lẻ

Thông tin bài thi

  • Số câu: 23
  • Thời gian: 30 phút
  • Điểm đạt: 70%
📝 23 câu hỏi⏱ 30 phút

Thông tin thí sinh

Sau khi bấm Bắt đầu làm bài, thời gian sẽ được tính ngược. Câu hỏi hiển thị liên tục theo danh sách dài.

Bộ trắc nghiệm Toán lớp 4 chủ đề Số chẵn, số lẻ giúp học sinh nắm vững dấu hiệu nhận biết số chẵn và số lẻ qua chữ số tận cùng và tính chia hết cho 2. Đề gồm các câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao về số lớn nhất, nhỏ nhất, số liên tiếp và đếm số lượng số chẵn lẻ.

Với 23 câu trắc nghiệm có đáp án chi tiết, bộ đề hỗ trợ học sinh rèn tư duy logic, kỹ năng phân loại số và vận dụng vào giải toán tổng hiệu, toán tuổi và đếm chữ số trong dãy số chẵn liên tiếp.

Nội dung kiến thức trọng tâm

Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.

Những nội dung cần ghi nhớ

Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.

Cấu trúc bài thi

  • Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 23 câu.
  • Thời gian làm bài: 30 phút.
  • Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.

Hướng dẫn làm bài

Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.

Kiến thức trọng tâm

Số chẵn và số lẻ là kiến thức nền tảng trong chương 1 Toán lớp 4:

  • Dấu hiệu nhận biết: Số chẵn chia hết cho 2, tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Số lẻ không chia hết cho 2, tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Cả hai dấu hiệu đều đúng.
  • Số lớn nhất, nhỏ nhất: Số lẻ nhỏ nhất có 5 chữ số là 10 001, số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là 9 998, số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là 10 234, số liền trước của nó là 10 233.
  • Số liên tiếp: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị, hai số lẻ liên tiếp cũng hơn kém 2 đơn vị. Ba số chẵn liên tiếp 78, 80, 82. Ba số lẻ liên tiếp có 57 ở giữa là 55 và 59.
  • Đếm số lượng: Số lượng số lẻ có 3 chữ số = \((999 – 101)\)/2 +1 = 450 số. Số lượng số chẵn có 2 chữ số = \((98 -10)\)/2 +1 = 45 số.
  • Tổng hiệu: Hai số chẵn liên tiếp tổng 242 là 120 và 122. Hai số lẻ liên tiếp tổng 2420 là 1209 và 1211.
  • Dãy số chẵn: Dãy 2,4,6,…,2018 có 1009 số. Số chữ số = 4×1 +45×2 +450×3 +510×4 = 3484 chữ số.

Phương pháp làm bài

  1. Nhìn chữ số tận cùng để phân loại ngay số chẵn lẻ.
  2. Với số nhỏ nhất, lớn nhất khác nhau, ưu tiên chữ số nhỏ nhất ở hàng cao nhất nhưng hàng chục nghìn khác 0 và hàng đơn vị phải chẵn/lẻ theo yêu cầu.
  3. Với bài tổng hiệu của hai số chẵn/lẻ liên tiếp: số bé = \((tổng -2)\)/2, số lớn = số bé +2.
  4. Với bài đếm số lượng: dùng công thức (cuối – đầu)/khoảng cách +1.

Những lỗi thường gặp

  • Nhầm số lẻ nhỏ nhất có 5 chữ số là 11 000 hoặc 10 010 thay vì 10 001.
  • Nhầm số liền sau của số lẻ 10 001 là 10 003, thực ra liền sau trong dãy tự nhiên là 10 002, còn lẻ liền sau mới là 10 003.
  • Quên điều kiện khác nhau khi tìm số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau.
  • Tính số chữ số của dãy số chẵn nhầm lẫn số chữ số với số lượng số.
  • Chọn kết luận sai: tích số nhỏ nhất có 3 chữ số chia hết cho 3 (102) và số nhỏ nhất có 3 chữ số (100) là 10 200 không phải 3 330.

Kinh nghiệm ôn tập

Luyện nhận biết nhanh chữ số tận cùng mỗi ngày với 20 số ngẫu nhiên. Tự tạo dãy số chẵn, lẻ liên tiếp và tính tổng, hiệu. Làm bài toán tuổi bằng cách xác định tổng là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số (98) và cháu là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số khác nhau (13) suy ra ông 85 tuổi. Thường xuyên làm đề 23 câu trong 30 phút để tăng tốc độ phản xạ.

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Dấu hiệu nhận biết số chẵn là gì?

Số chẵn là số chia hết cho 2 và có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.

Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu?

Hơn kém nhau 2 đơn vị, ví dụ 78 và 80, 120 và 122.

Có bao nhiêu số lẻ có 3 chữ số?

Có 450 số lẻ có 3 chữ số, tính từ 101 đến 999 với khoảng cách 2.

Số chẵn nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là số nào?

Là 10 234, vì hàng chục nghìn là 1, hàng nghìn là 0, các chữ số khác nhau và tận cùng chẵn.

Tổng hai số lẻ liên tiếp là 2420 thì hai số đó là gì?

Hai số là 1209 và 1211, vì \((2420-2)\)/2 = 1209.

Bài thi và nội dung liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *