Trắc nghiệm Vật lý 11: Dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và cộng hưởng

Thông tin bài thi

  • Số câu: 37
  • Thời gian: 37 phút
  • Điểm đạt: 70%
📝 37 câu hỏi⏱ 37 phút

Thông tin thí sinh

Sau khi bấm Bắt đầu làm bài, thời gian sẽ được tính ngược. Câu hỏi hiển thị liên tục theo danh sách dài.

Trắc nghiệm Vật lý 11: Dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và dao động cộng hưởng giúp phân biệt ba loại dao động quan trọng, hiểu rõ biên độ, năng lượng giảm dần do ma sát và hiện tượng cộng hưởng khi tần số lực cưỡng bức bằng tần số riêng.

Bộ đề 37 câu bao gồm lý thuyết về dao động tắt dần, cưỡng bức, bài toán cộng hưởng thực tế như xô nước sóng sánh, xe qua rãnh và con lắc lò xo dao động tắt dần do ma sát, tính phần trăm năng lượng mất đi.

Phù hợp ôn tập chương dao động, luyện kỹ năng xác định điều kiện cộng hưởng và phân tích năng lượng hao phí.

Nội dung kiến thức trọng tâm

Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.

Những nội dung cần ghi nhớ

Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.

Cấu trúc bài thi

  • Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 37 câu.
  • Thời gian làm bài: 37 phút.
  • Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.

Hướng dẫn làm bài

Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.

Kiến thức trọng tâm

Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian do lực cản môi trường. Phần trăm năng lượng mất đi sau mỗi chu kỳ tính bằng \(1 – (A’/A)^2\). Dao động duy trì được cấp năng lượng để bù hao phí, giữ biên độ không đổi.

Dao động cưỡng bức chịu ngoại lực tuần hoàn \(F = F_0\cos(\omega t)\), có tần số bằng tần số ngoại lực, biên độ phụ thuộc biên độ ngoại lực và độ chênh lệch tần số.

Cộng hưởng xảy ra khi \(\omega_{ngoại lực} = \omega_{riêng}\), biên độ đạt cực đại. Ứng dụng và tác hại của cộng hưởng trong thực tế.

Các dạng bài tập

  • Tính chu kỳ riêng nước trong xô từ bước đi và vận tốc \(T = \Delta s / v\).
  • So sánh biên độ cưỡng bức khi tần số ngoại lực gần tần số riêng hơn.
  • Tính phần trăm năng lượng mất đi từ phần trăm biên độ giảm.
  • Dao động tắt dần trên mặt phẳng có ma sát, tính tốc độ cực đại và quãng đường.

Phương pháp làm bài

Với bài toán cộng hưởng do bước đi, điều kiện sóng sánh mạnh nhất là chu kỳ bước đi bằng chu kỳ riêng \(T_{buoc} = T_0\). Với bài toán biên độ cưỡng bức, tần số càng gần tần số riêng thì biên độ càng lớn.

Với dao động tắt dần do ma sát, vị trí cân bằng mới dịch chuyển và tốc độ cực đại đạt trước khi lò xo về không biến dạng.

Những lỗi thường gặp

  • Nhầm biên độ và năng lượng đều giảm liên tục, thực chất li độ và tốc độ không giảm đơn điệu.
  • Nhầm tần số dao động cưỡng bức bằng tần số riêng, thực chất bằng tần số ngoại lực.
  • Nhầm cộng hưởng làm tần số thay đổi, thực chất chỉ biên độ tăng mạnh.
  • Quên đổi km/h sang m/s khi tính chu kỳ.

Kinh nghiệm ôn tập

Vẽ đồ thị biên độ theo tần số ngoại lực để thấy đỉnh cộng hưởng. Làm bảng so sánh ba loại dao động. Luyện bài toán thực tế xe qua rãnh \(v = L/T_0\).

FAQ – Câu hỏi thường gặp

Đại lượng nào giảm liên tục trong dao động tắt dần?

Biên độ và cơ năng giảm liên tục, còn li độ và tốc độ biến thiên dao động nên không giảm liên tục.

Dao động cưỡng bức có tần số bằng gì?

Bằng tần số của lực cưỡng bức, biên độ không đổi trong giai đoạn ổn định.

Khi nào xảy ra cộng hưởng?

Khi tần số lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ, biên độ dao động đạt cực đại.

Tại sao nước trong xô sóng sánh mạnh nhất?

Khi tần số bước đi trùng với tần số riêng của nước, xảy ra cộng hưởng.

Phần trăm năng lượng mất đi tính thế nào?

\(W \propto A^2\) nên nếu biên độ giảm \(x\%\) thì năng lượng giảm \(1-(1-x)^2\). Ví dụ giảm 3% biên độ thì mất khoảng 5,91% năng lượng, gần 6%.

Dao động của con lắc đồng hồ là loại nào?

Là dao động duy trì, không phải cưỡng bức, được cấp năng lượng định kỳ để bù hao phí.

Bài thi và nội dung liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *