Thông tin bài thi
- Số câu: 15
- Thời gian: 30 phút
- Điểm đạt: 70%
Thông tin thí sinh
Ôn tập trắc nghiệm Toán 10 xác suất của biến cố với 15 câu hỏi về công thức P(A)=n(A)/n(Ω), biến cố chắc chắn và không thể.
Bộ đề giúp học sinh luyện tính xác suất tung đồng xu, gieo xúc xắc và biến cố đối lập.
Nội dung kiến thức trọng tâm
Bộ đề tập trung vào những kiến thức cốt lõi của chủ đề, giúp người học ôn tập trước khi làm bài.
Những nội dung cần ghi nhớ
Ôn lại định nghĩa, công thức, dạng bài và các điểm dễ nhầm lẫn liên quan trực tiếp đến chuyên đề.
Cấu trúc bài thi
- Số lượng câu hỏi trong ngân hàng: 15 câu.
- Thời gian làm bài: 30 phút.
- Kết quả được chấm tự động sau khi hoàn thành quy trình nộp bài.
Hướng dẫn làm bài
Đọc kỹ câu hỏi, lựa chọn đáp án A, B, C hoặc D và phân bổ thời gian hợp lý. Bạn có thể theo dõi tiến độ ở khu vực câu hỏi trong suốt bài thi.
Kiến thức trọng tâm
Xác suất biến cố A theo định nghĩa cổ điển \(P(A)=\frac{n(A)}{n(Ω)}\), với n(A) số kết quả thuận lợi, n(Ω) số phần tử không gian mẫu. Giá trị xác suất luôn trong [0,1], biến cố chắc chắn P=1, biến cố không thể P=0.
Biến cố đối lập \(P(\bar A)=1-P(A)\). Ví dụ tung đồng xu xác suất ngửa 1/2. Gieo xúc xắc nguyên tố {2,3,5} xác suất 1/2. Hộp 10 xanh 5 đỏ lấy đỏ xác suất 1/3. Gieo 2 xúc xắc tổng 7 có 6/36=1/6. Số có 2 chữ số chia hết cho 3 có 30/90=1/3.
Phương pháp làm bài
- Tính Ω: Đếm tất cả kết quả.
- Tính n(A): Đếm kết quả thuận lợi.
- Áp dụng công thức: P=n(A)/n(Ω).
Những lỗi thường gặp
- Nhầm công thức n(Ω)/n(A).
- Quên xác suất không thể âm.
- Nhầm biến cố đối lập là -P(A).
Kinh nghiệm ôn tập
Luôn kiểm tra P trong [0,1]. Với bài 2 xúc xắc tổng 7, liệt kê (1,6),(2,5)…(6,1). Với bài chia hết cho 3, đếm từ 12 đến 99. Nhớ công thức P đối =1-P.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Công thức xác suất?
\(P(A)=\frac{n(A)}{n(Ω)}\).
Xác suất nằm trong khoảng nào?
[0,1].Biến cố chắc chắn và không thể?
Chắc chắn P=1, không thể P=0.
Biến cố đối lập?
\(P(\bar A)=1-P(A)\).
Gieo 2 xúc xắc tổng 7?
Có 6 kết quả thuận lợi trên 36, xác suất 1/6.
